Home / Cơ Khí / Học cơ khí_Bài 16: tiêu chuẩn hoá ngành cơ khí

Học cơ khí_Bài 16: tiêu chuẩn hoá ngành cơ khí

  1. Tuyển Nhân viên-Giảng viên 2017
  2. Bộ Ebook Cơ khí chuyên ngành 600 file
  3. Khóa học nhiều người đăng ký
  1.  File cài đặt cơ khí mới nhất Free
  2. Bộ DVD tự học tiếng Anh chuyên ngành
  3. Danh sách DVD CAD CAM tự học rẻ

    TIÊU CHUẨN HOÁ TRONG NGÀNH cơ KHÍ

cokhi

1.4.1.     Chức năng

Tiêu chuẩn hoá nhằm mục đích ổn định và phát triển sản xuất, đảm bảo chất lượng, nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm.

Tiêu chuẩn hoá có những chức năng chủ yếu dưới đây:

a)      Chức năng chất lượng

Việc quy định chất lượng sản phẩm là một công tác rất khó khăn, phức tạp. Trong thực tế yêu cầu về chất lượng của người tiêu dùng thường rất khác nhau trong đó có lẫn cả những yêu cầu không hợp lý. Mặt khác, người sản xuất lại thường có khuynh hướng tuỳ tiện và chạy theo số lượng nên ít chú ý bảo đảm và nâng cao chất lượng. Do đó cần phải nghiên cứu để điều hoà những yêu cầu khác nhau của người tiêu dùng với khả năng tối đa của sản xuất mà chọn ra những giải pháp hợp lý nhất về chất lượng cho từng loại mặt hàng trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ dó phải được giải quyết bằng biện pháp tiêu chuẩn hoá.

Hiện nay ở một số nước, người ta còn đề ra trong tiêu chuẩn những “chỉ tiêu chất lượng tương lai” để hướng dẫn việc nâng cao chất lượng trong thời gian sắp tới nữa.

b)      Chức năng thống nhất hoá

Xã hội ngày càng phát triển, các ngành kinh tế quốc dân ngày càng tăng và da dạng tạo nên một tình trạng hỗn loạn trên thị trường, gây ra nhiều bất hợp lý, lãng phí công sức và của cải vật chất, làm cho nền sản xuất bị xé lẻ, khó tiến hành chuyên môn hoá sản xuất.

Việc phát triển sản xuất có kế hoạch đòi hỏi phải thẩm tra, nghiên cứu đầy đủ các quan điểm của nền kinh tế quốc dân, đề ra được những kiểu, loại măt hàng thống nhất, hợp lý, có cơ sở khoa học. Đó là một trong những chức năng chính của tiêu chuẩn hoá.

c)      Chức năng lắp lẫn

Sản xuất ngày càng phát triển thì số lượng máy móc, các chi tiết đều có những mối liên hệ nhất định, nhiều bộ phận và chi tiết đòi hỏi lắp lẫn được với nhau, (ví dụ, bulông và đai ốc, ổ bi và trục,…).

Nếu để cho từng ngành, từng xí nghiệp tự thiết kế, sản xuất một cách tuỳ tiện sẽ không thể đảm bảo tính lắp lẫn, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và sử dụng nhất là ở các khâu lắp ráp, thay thế và sửa chữa.

Trong ngành cơ khí, nguyên tắc lắp lẫn ngày nay dược áp dụng rất rộng rãi và trở thành một nguyên tắc chủ đạo. Nhờ nguyên tắc lắp lẫn mà một chi tiết, bộ phận có thể được chế tạo ở nhiều nhà máy khác nhau, thậm chí ở nhiều nước khác nhau, nhưng có thể đưa đến một nơi để lắp ráp được.

d)     Chức năng tiết kiệm

Tiêu chuẩn hoá là một biện pháp có hiệu lực để hạn chế các hao phí lao động của con người cũng như của tư liệu sản xuất. Tiêu chuẩn quy định những yêu cầu về chất lượng, vể nguyên vật liệu, nhờ đó mà làm cho sản phẩm có giá trị sử dụng cao, tránh được lãng phí nhằm giảm giá thành.

e)     Chức năng pháp lý

Những quy định trong tiêu chuẩn vể quy cách và chất lượng của sản phẩm là những quy định thống nhất, hợp lý, có nhiều nhân tố tiến bộ và không tách rời thực tế. Tiêu chuẩn do Nhà nước ban hành và quản lý, vì vậy tiêu chuẩn mang tính pháp lý và là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi vấn dề liên quan đến kỹ thuật.

f)       Chức năng giáo dục

Trong công tác giảng dạy ở các trường kỹ thuật, tiêu chuẩn hoá cần được đề cập trong các giáo trình để người học làm quen dần với những nguyên tắc của tiêu chuẩn hoá, với việc sử dụng nó vào thiết kế, thí nghiệm,… Việc bồi dưỡng kiến thức tiêu chuẩn cho các cán bộ kinh tế, cán bộ kỹ thuật và công nhân có một tác dụng giáo dục tốt, giúp họ nắm được nội dung và ý nghĩa của công tác tiêu chuẩn hoá, tích cực tham gia vào việc xây dựng và chấp hành các tiêu chuẩn.

Ngoài những chức năng chính nêu trên, tiêu chuẩn hoá còn nhiều chức năng khác như đơn giản hoá, hệ thống hoá,… Tất cả những chức năng đó không tách rời nhau mà đều có những mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và tuỳ theo từng mục đích, yêu cầu của đối tượng tiêu chuẩn hoá mà có những tác dụng về mặt này hay mặt khác.

1.4.2.    Các loại tiêu chuẩn

Tuỳ theo phạm vi có hiệu lực của tiêu chuẩn ở những mức độ khác nhau (trong toàn quốc hay trong một bộ, trong một tỉnh hay trong một xí nghiệp) mà tiêu chuẩn được phân thành các cấp như sau:

a)     Tiêu chuẩn Nhà nước (tiêu chuẩn Quốc gia)

Áp dụng chung cho tất cả các ngành, các cơ quan, các xí nghiệp trong phạm vi toàn quốc, tiêu chuẩn Nhà nước được xây dựng cho những đối tượng cơ bản quan trọng có liên quan tới nhiều ngành, có V nghĩa chính trị, kinh tế, kỹ thuật lớn.

Tiêu chuẩn Nhà nước là cấp tiêu chuẩn có hiệu lực cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn của quốc gia.

b)    Tiêu chuẩn ngành: (ví dụ trong TCVN, tiêu chuẩn ngành ký hiệu là TCN kèm theo số đặc trưng cho ngành ghi ở phía trước, số đặc trưng này do bộ khoa học công nghệ và môi trường quy định, hiện nay thực chất là tiêu chuẩn của Bộ hoặc của tổng cục áp dụng rộng trong phạm vi từng Bộ, từng tổng cục.

c)    Tiêu chuẩn địa phương: (ví dụ theo TCVN ký hiệu là TCV – tiêu chuẩn vùng – kèm theo sô’ đặc trưng cho địa phương ghi ở phía trước, sô’ đặc trưng này do Bộ khoa học – Công nghệ và môi trường quy định) áp dụng cho các khu, tỉnh, thành phô’ trực thuộc Trung ương và chỉ có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương một.

d)     Tiêu chuẩn xí nghiệp: chỉ có hiệu lực trong phạm vi từng xí nghiệp một.

e)    Tiêu chuẩn vùng : chỉ có tác dụng pháp lý trong khu vực, ví dụ Tiêu chuẩn Châu Âu EN (European Norm)

f)       Tiêu chuẩn Quốc tế ISO (International Organizationfor Standardization)

Trong xu thế quốc tế hoá hiện nay, chất lượng sản phẩm đã trở thành vũ

khí cạnh tranh quan trọng, là nhân tô’ chủ yếu trong chính sách phát triển kinh tê’ của các nước và đã trở thành yếu tô’ dược quan tâm đặc biệt của các nhà kinh doanh, quản lý và người tiêu dùng.

Với các tiêu chuẩn riêng của mỗi quốc gia thậm chí cả các tiêu chuẩn khu vực trên thế giới đã nêu ở trên, thực tế có thể nói trong nhiều thập kỷ qua, mọi người chưa hiểu hết hoặc chưa tìm cách để hiểu chất lượng một cách hợp lý và hữu hiệu vì thế đã dẫn đến những nhầm lẫn đáng tiếc.

Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tê’ xu hướng toàn cầu hoá hoạt động thương mại, dịch vụ,… chất lượng dã được nhìn một cách toàn diện hơn, đứng đắn hơn. Sau đây là ký hiệu tiêu chuẩn một số nước, vùng và quốc tê’ xem bảng 2.3.

Bảng 2.3. Kỷ hiệu tiêu chuẩn của một sô’ nước

Tên nước Kỷ hiệu tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN
Liên Bang Nga rocT
Đức DIN
Pháp NF
Mỹ ASTM, SAE,…
Nhật JIS
Anh BS
Châu Au EN
Quốc té ISO

2.10.           KHÁI NIỆM VỂ CHỈ TIÊU KINH Tế KỸ THUẬT

Muốn phát triển nhanh nền kinh tế thì phải tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Có nhiều biện pháp và phương hướng tãng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm, nhưng muốn chọn đúng biện pháp, nhằm đúng hướng thì trước tiên phải có những chỉ tiêu để đánh giá, phân tích năng suất và giá thành, sau đó trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu năng suất cũ để đề ra phương hướng tăng năng suất mới và phải có chỉ tiêu để đánh giá năng suất mới. Như vậy chúng ta cần phải hiểu khái niệm về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và vấn để năng suất lao động.

Về định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có một ý nghĩa rất to lớn đối với việc sử dụng thiết bị, vật tư, nhân lực một cách có hiệu lực, chống lãng phí và áp dụng các biện pháp lao động tiên tiến.

Nhiệm vụ căn bản của việc định mức chỉ tiêu kỹ thuật là tìm ra trong hệ thống công việc những biện pháp có thể nâng cao năng suất lao động, giảm thời gian chế tạo sản phẩm.

Nội dung của vấn để chi tiêu kinh tế kỹ thuật bao gồm:

–        Chỉ tiêu về thời gian.

–        Chỉ tiêu về năng suất.

Chỉ tiêu giá thành sản phẩm.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm bởi:

  • bang tieu chuan anh cơ khi