Home / Thiết kế Nx9 / Nx9_05.Part Navigator

Nx9_05.Part Navigator

  1. Tuyển Nhân viên-Giảng viên 2017
  2. Bộ Ebook Cơ khí chuyên ngành 600 file
  3. Khóa học nhiều người đăng ký
  1.  File cài đặt cơ khí mới nhất Free
  2. Bộ DVD tự học tiếng Anh chuyên ngành
  3. Danh sách DVD CAD CAM tự học rẻ

navinx91



Biểu tượng thứ ba từ trên xuống trong Resource bar

Part Navigator cho một cái nhìn trực quan về mối tương quan giữa các Feature và được biểu thị dưới dạng một cây lược sử như hình vẽ.

Có thể bỏ hoặc chọn các Feature bằng cách bỏ hoặc chọn dấu kiểm màu xanh.

Ngoài ra còn có thể thay đổi kích thước hoặc các thông số của chúng. Khi đó, NX sẽ hiển thị cảnh báo nếu mối quan hệ giữa các Feature bị phá vỡ.

Part Navigator có sẵn không chỉ riêng phần Modeling mà trong tất cả các ứng dụng của NX. Các Model sẽ tự động cập nhật khi tùy chỉnh các Feature trong Part Navigator. Vấn đề này sẽ được đề cập ở phần sau.

navinx92

History

Biểu tượng thứ bảy từ trên xuống trong Resource bar.

Cho phép mở nhanh các file được thực hiện trong thời gian gần, hoặc là mở các part đang làm việc. Hệ thống sẽ không xóa History khi các part bị xóa đi.

Có thể dùng lại các part bằng cách kéo thả nó từ History vào cửa sổ làm việc.

Giao diện thanh lệnh Ribbon

Giao diện Ribbon của NX cung cấp truy xuất tới các lệnh thường sử dụng với số lượng tối thiểu các cú nhấn chuột tương tự như trên word.

– Các thẻ và nhóm trên Ribbon sắp xếp các lệnh theo logic, sử dụng các biểu tượng và mô tả.

– Có thể tùy biến giao diện cho thích hợp với quy trình sử dụng, ví dụ: bằng cách bỏ gắn neo các thẻ hoặc bổ sung các lệnh thường sử dụng vào các thanh lệnh bên rìa màn hình (border bar).

– Command Finder được nhúng trong thanh Ribbon và cung cấp các khả năng bổ sung hiển thị hay ẩn lệnh, bắt đầu các trình ứng dụng khác, và cho dễ dàng thêm lệnh vào một thẻ, một thanh lệnh, hoặc vào thanh công cụ Quick Access.

navinx93

Một số thao tác cơ bản

Tạo một file mới

Có nhiều cách tạo một file mới:

 

Trên Thanh Ribbon, chọn New navinx94
Hoặc chọn File > New  navinx95
Hoặc có thể bấm phím tắt Ctrl + N  navinx96navinx97

 

Xuất hiện hộp thoại New

 

navinx98

 

– Chọn tab cho dạng tập tin muốn [1]

– Chọn hệ (mét/inch) [2]

– Chọn chuẩn Template [3]

– Nhập thông tin: tên file và đường dẫn đến thư mục cần lưu [4] (cũng có thể nhập thông tin này khi lưu tập tin)

– Chọn OK.

Mở một file

 

Chọn Open để mở file    navinx99
Hoặc chọn File > Open  navinx910
Hoặc có thể bấm phím tắt Ctrl + O  

 

 

Hộp thoại Open xuất hiện:
navinx911

– Trong thư mục LoOK in sẽ hiển thị tên của thư mục, file [1]

– Chọn tên file muốn mở [2]

– Sử dụng Preview để xem file part trước khi mở, điều này rất hữu ích khi không chắc chắn tên thư mục đang tìm kiếm [3]

Đóng một file 

Khi đóng part, nó xoá part từ bộ nhớ làm việc mà không lưu lại bất kì thay đổi có thể đã được thực hiện cho nó.

Có thể đóng part cụ thể trong khi các part khác đang được tải.

navinx912

 

 

Chọn File > Close

Khi chọn Close từ trình đơn sẽ xuất hiện Menu con, hiển thị những cách khác nhau của part có thể được đóng lại. Lệnh Selected Part cho phép đóng part chọn lựa, lệnh All Parts sẽ đóng tất cả các Part được tải.

Hệ tọa độ

Người dùng có thể định nghĩa các hệ tọa độ cho các hình học khác nhau, hệ tọa độ này hoàn toàn độc lập với các hướng quan sát đối tượng, có thể tạo hình học trên các mặt phẳng, bao gồm hệ tọa độ tuyệt đối và hệ tọa độ làm việc.

Hệ tọa độ tuyệt đối:

Hệ tọa độ tuyệt đối bao gồm các mặt ký hiệu CSYS. Hệ tọa độ này luôn được kích hoạt trong môi trường Modeling.

Có thể có nhiều hệ tọa độ khác nhau, tuy nhiên chỉ có một hệ tọa độ làm việc được sử dụng để tạo đối tượng.

Hoàn toàn có thể chuyển hệ tọa độ làm việc về hệ tọa độ tuyệt đối trong bất cứ đối

 

 Hệ tọa độ làm việc:

navinx913

Các trục của hệ tọa độ làm việc được phân biệt bằng các màu khác nhau. Màu đỏ là trục X, màu xanh dương là trục Y, màu xanh lục là trục Z.

navinx914

– Thay đổi màu sắc của đối tượng

 

Menu > Preferences > Color Palette.  
Hộp thoại Color xuất hiện > Edit Background  navinx915

 

Lựa chọn màu nền phù hợp theo Shaded Views, Wireframe Views, chọn Apply > OK  navinx916

 

Display part và work part (chi tiết được hiển thị – chi tiết làm việc)

NX có hai nhận diện cho chi tiết được đưa vào

Displayed part Displayed part là chi tiết được hiển thị trong cửa sổ đồ họa
Work part Work part là chi tiết đang làm việc trên đó

 

Một chi tiết có thể vừa là Work part vừa là Displayed part hoặc chỉ là Part. có thể mở hoặc nạp nhiều chi tiết máy tại một thời điểm và làm việc đồng thời trên nhiều chi tiết.

 Ẩn và hiện chi tiết

Sử dụng lệnh này để kiểm soát hiển thị đối tượng trong cửa sổ đồ họa. Có thể tập trung vào các đối tượng được chọn bằng cách tạm thời ẩn đi các đối tượng khác tạm thời.

Nếu muốn xem xét một bộ phận trong ngữ cảnh trong một bộ phận lắp ráp, có thể chọn các bộ phận che tầm nhìn và hide (ẩn) chúng đi. Khi xem xét xong, có thể sử dụng lệnh show (hiển thị) để nhìn thấy trở tại mọi bộ phận bị ẩn.

navinx917

 

 

Không nhìn thấy các đối tượng bị ẩn, nhưng chúng vẫn nằm trong lịch sử và các tính toán của chi tiết, không giống như các đối tượng bị chặn (suppress). Cũng có thể tạo

một kết quả tương tự, với nhiều cách và kế hoạch hơn, bằng cách đưa các nhóm đối tượng lên các layers khác nhau và bật/tắt hiển thị các layers tương thích.

navinx918

Trong môi trường Modeling, sau khi thiết kế, muốn ẩn đi các đối tượng nào, nhấp phải chuột vào đối tượng đó trên thanh Part Navigator, chọn Hide (ngược lại là Show)

Hoặc trên thanh Ribbon > tab View > Show and Hide [Ctrl + W]

Trong hộp thoại Show and Hide vừa xuất hiện, tích vào dấu – ở mục nào thì toàn bộ đối tượng của mục đó ẩn hết. Và ngược lại, dấu + là hiện. (Thường sau khi dựng hình xong cần ẩn các sketch, chọn vào dấu – mục sketch).

 

 

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published.