Home / Uncategorized / Phay mastercam 2d_23.Kiểu chạy dao Face. Vạt phẳng mặt phôi

Phay mastercam 2d_23.Kiểu chạy dao Face. Vạt phẳng mặt phôi

Sau khi bạn chọn kiểu gia công thì xuất hiện hộp thoại.

Bạn tiến hành đặt tên > chọn OK

face1

Hộp thoại Chanining xuất hiện. bạn chọn biên dạng gia công. > chọn OK

 

face2

Cách chọn Contour

a. Contour Definition: xác định contour

Một đường contour bao gồm một số đối tượng hình học kết nối với nhau thành hình

biên dạng của chi tiết gia công. Lợi ích của việc xác định contour cho phép nhiều đối tượng của hình dạng chi tiết được định dạng thống nhất thành một đối tượng đơn. Điều này giúp thuận tiện trong việc gia công theo đường contour hay gia công pocket chỉ với một chuyển động liên tục của dụng cụ cắt.

b. Chaining Direction: xác định hướng ràng buộc

Điểm chọn trên đối tượng đầu tiên sẽ xác định vị trí bắt đầu và hướng ràng buộc của contour. Hướng ràng buộc cũng chính là hướng của contour. Hướng ràng buộc bắt đầu tại điểm cuối của đối tượng, bắt điểm cuối nào gần vị trí chọn nhất và trỏ đển điểm cuối c̣n lại.

face3

Có 2 loại contour là kín (close)hở (open). Trong contour kín, đối tượng đầu và

cuối được nối với nhau. Trong contour hở, đối tượng đầu và cuối không được nối với nhau. Contour dùng trong gia công pocket phải là contour kín

 face4

MasterCam cùng cấp các phương pháp ràng buộc các đối tượng vào trong contour theo bảng sau:

face5

Dưới đây cùng cấp những kiểu chọn biên dạng thường dùng:

face6face7

 

 

 

Xuất hiện hộp thoại 2D Toolpaths – facecing

face8

     Tool

Chọn dụng cụ cắt. Right Click để tạo dao mới

Create new tool. Tạo dao mới

Bạn chọn loại dao muốn tạo sau đó chọn Next.

face9

 

Xuất hiện hộp thoại

face10

Trong hộp thoại này các bạn tiến hành nhập vào các thông số kích thước của dao.

Cutting diameter: đường kính lớn nhất lýỡi cắt tạo thành.

Secondary diameter: đường kính dụng cụ cắt.

Overall length: chiều dài dụng cu cắt

Cutting length: chiều dài lýỡi cắt.

Shoulder length: chiều dày của để dao.

Upper diameter: chiều dài cán dao.

Sau khi đã nhập vào các thông số các bạn chọn Finish.

 

 

Sau khi đã thiết lập xong thông số dao. Nếu bạn muốn chỉnh sửa thì bạn sẽ click đôi chuột vào biểu tượng dao đã chọn như hình:

face11

Phần mềm sẽ xuất hiện hộp thoại cho các bạn chọn tùy chỉnh như bên dưới:

 face12

Select library tool. Chọn dao từ thư viện của phần mềm.

Tool dia : Đường kính dao .

Conner radius : Bán kính góc lýợng của đầu dao.

Tool name : Tên dao.

Tool # : Số hiệu dao.

Head # : Số hiệu đầu dao.

Len. offset : Số hiệu bù trừ chiều dài dao.

Dia. offset : Số hiệu bù trừ bán kính dao.

Spindle direction : Chiều quay trục chính ( CW : quay cùng chiều kim đồng hồ , CCW : quay ngược chiều kim đồng hồ ).

Feed rate : Tốc độ tiến dao.

Spindle speed : Tốc độ trục chính.

Plunge rate : Tốc độ đâm dao theo phương Z.

Retract rate : Tốc độ lùi dao ( rút dao theo phương Z ).

Raipd retract : Tốc độ lùi dao ( rút dao theo phương Z ) với tốc độ G0

Holder: thiết lập cán dao.

Cut Parameter. Thông số điều khiển đường dao.

face13

Style : Kiểu chạy dao

Zigzag: Đường dao cắt thuận và cắt nghịch ( chạy dao theo kiểu cắt thuận từ bên này qua bên kia phôi rồi dịch dao qua một bước ( stepover ), chạy dao ngược về bên này theo kiểu cắt nghịch ).

One way: Chỉ cắt theo một hướng thuận hoặc nghịch ( Climb hoặc Conventional )

One pass: Chỉ cắt một đường

Dynamic: Chạy dao theo dạng xoắn ốc.

Across overlap: Khoảng cách giữa tâm dao với đường biên ( chain ) của phôi.

Nếu:

>50% : Hai đường chạy dao ngoài cùng sẽ nằm ngoài đường biên (chain) của phôi.

face14

50% : Hai đường chạy dao ngoài cùng sẽ nằm trên đường biên (chain) của phôi

face15

<50% : Hai đường chạy dao ngoài cùng sẽ nằm trong đường biên ( chain ) của phôi

face16

Along overlap: Khoảng cách dao chạy vượt quá đường biên của phôi theo phương và hướng của đường chạy dao ( 50% : Tâm dao nằm trên đường biên ( chain ) của phôi

face17

Approach distance: Khoảng cách dao ở ngoài phôi trước đâm dao xuống theo phương Z để bắt đâu chu trình.

Exit distance: Khoảng cách dao thoát ra ngoài phôi sau khi kết thúc chu trình.

Max stepover: Giá trị lớn nhất của bước dịch dao giữa 2 đường chạy dao kề nhau.

face18

Climb: Cắt thuận.

Conventional: Cắt nghịch.

Rough angle: Góc của đường chạy dao hợp với trục X

0o : đường chạy dao song song với trục X,

900 : đường chạy dao song song với trục Y,

45o : đường chạy dao hợp với trục X 45o.

 

Move between cuts: Kiểu dịch dao giữa hai đường chạy dao.

Linear: Đường thẳng.

High speed loops: Cùng tròn.

Raipd: Đường thẳng ( bước tiến dao là G0 )

Stock to leave on floors: Để lại lýợng dư.

Tip comp : Bù đỉnh dao.

Tip: Máy tính tọa độ gia công theo đỉnh dao.

Center: Máy tính tọa độ gia công theo tâm dao.

Depth Cuts: Chiều sâu cắt.

face19

Max rough step : Chiều sâu cắt thô lớn nhất.

# Finish Cuts : Số lần cắt tinh.

Finish step : Chiều sâu cắt tinh.

Keep tool down : Không rút dao lên mặt phẳng Retract mà giữ nguyên vị trí dao để cắt bước tiếp theo.

Linking parameters: Khoảng cách lùi dao và độ sâu cần đạt tới.

face20

Retract: Khoảng cách lùi dao theo phương Z

Feed plane: Khoảng cách tính từ mặt bắt đầu gia công (Top of stock) theo chiều dương của phương Z. Từ khoảng cách này dao di chuyển với bước tiến cắt gọt xuống vị trí bắt đầu của chu trình gia công.

Top of stock : Vị trí mặt phôi bắt đầu gia công (tính theo phương Z)

Depth : Chiều sâu kết thúc gia công.

Absolute : Giá trị tuyệt đối.

Incremental : Giá trị tượng đối.

Coolant: bật /tắt dùng dịch tưới nguội

 

 

Các tùy chọn trên thanh operations manager.

 face21

Backplot : tạo backplot cua việc chon lựa đường chạy dao trên màn hình.

face22

Verify : xem phướng án mô phỏng gia công

face23

Post : chuyển dữ liệu vế đường chay dao sang chữơng trình NC

Hàm Backplot: hàm này hiển thị đường chay dao khi đưa ra 1 phương pháp khác (tái tạo lại đường chạy dao).

Leave a Reply

Your email address will not be published.