Home / Uncategorized / Phay mastercam 2d_24.Kiểu chạy dao Pocket. Phay dạng hốc

Phay mastercam 2d_24.Kiểu chạy dao Pocket. Phay dạng hốc

Toolpath, Pocket.

Chọn biên dạng gia công. Trong đường chạy dao Pocket phần mềm mastercam chúng ta có 2 kiểu chọn biên dạng giới hạn vùng gia công.

Trường hợp 1: chọn vùng gia công giới hạn bởi hai biên dạng

pocker1

Trường hợp 2 : Chọn vùng gia công nằm trong một biên dạng.

pocker2

 

 

Chọn dụng cụ cắt, tốc độ tiến dao và tốc độ trục chính.

pocker3

 

Create new tool. Tạo dao mới.

Cut Parameter: thông số điều khiển đường chạy dao.

pocker4

–        Machining direction Climb: Cắt thuận.

–        Machining direction Conventional: Cắt nghịch.

–       Stock to leave on walls: Để lại lýợng dư theo biên dạng XY ( mặt thành).

–        Stock to leave on floors: Để lại lýợng dư mặt đáy.

–        Tip comp : Bù đỉnh dao.

Tip: Máy tính tọa độ gia công theo đỉnh dao

Center: Máy tính tọa độ gia công theo tâm dao.

–        Pocket type : Dạng hốc.

Standard : Biên dạng hốc kín

pocker5

Remachining : Vét lại lýợng dư của các đường dao trước

pocker6

Open : Biên dạng hốc hở.

pocker7

Roughing : Thông số gia công thô phần mềm mastercam

–        Stepover percentage: Bước dịch chuyển dao ( khoảng cách giữa hai đường dao ) tính theo % đường kính dụng cụ.

–        Stepover distance: Bước dịch chuyển dao ( khoảng cách giữa hai đường dao ) tính theo giá trị thực.

–        Roughing angle: Hướng di chuyển dao so với phương X.

Spiral inside to outside: Di chuyển dao cắt từ trong ra ngoài.

Cutting method: Kiểu chạy dao.

pocker8

Zigzag: Các đường chạy dao ngang qua lại

pocker9

Constant overlap spiral : Dao di chuyển theo hình xoắn ốc với khoảng cách các đường dao không thay đổi

pocker10

Parallel spiral : Di chuyên dao theo đường xoắn ốc song song nhau

pocker11

Parallel spiral, clear corner : Di chuyển dao theo đường xoắn ốc song song với nhau và vét lại các góc.

pocker12

Morph spiral : Di chuyển dao theo hình xoắn ốc dựa theo biên dạng

pocker13

Hight speed

pocker14

One way: cắt theo 1 hướng từ trái sang phải hoặc ngược lại

pocker15

True spiral: đường chạy dao là những cùng tròn đồng tâm với gốc tọa độ.

pocker16

Entry motion : Đường xuống dao.

Ramp : Xuống dao theo đường nghiên hợp với mặt phẳng ngang (XY) của phôi một góc < 90o.

Plunge zig angle & Plunge zag angle : Góc xuống dao.

Z clearance : Khoảng cách mặt phôi dao bắt đầu đi nghiêng xuống phôi.

XY clearance : Khoảng cách giữa đường xuống dao với biên dạng

pocker17

Helix : Xuống dao theo kiểu xoắn ốc.

Plunge angle : Góc xuống dao

pocker18

Finish: Gia công tinh

pocker19

–        Pass : Số lần chạy dao gia công tinh

–        Spacing : Bề rộng giữa các đường chạy dao tinh

–        Finish outer boundary : Chạy dao vét lại theo biên dạng.

–       Start finish pass at closest entity : Chỉ chạy dao vét lại biên dạng trong ( trường hợp vùng gia công giới hạng bởi 2 chain, nếu 1 chain sẽ không vét lại biên dạng ).

–       Machine finish passes only at final depth : Chỉ gia công tinh lại tại chiều sâu cuối cùng.

–       Machine finish passes after roughing all pocket : Gia công tinh lại sau khi hoàn tất gia công thô.

Lead in/out: Đường vào/ra dao.

pocker20

–        Entry : Đường vào dao.

–        Exit : Đường ra dao.

–       Overlap : Khoảng chồng lên giữa điểm đầu và điểm cuối của đường dao ( biên dạng kín )

–       Perpendicular : Đường vào dao vuông góc với biên dạng tại vị trí vào dao.

–        Tangent : Đường vào dao tiếp xúc với biên dạng tại vị trí vào dao.

–        Length : Khoảng cách vào dao theo đường thẳng ( tính bằng % đường kính dao hoặc giá trị thực mm ).

–        Radius : Khoảng cách vào theo cùng tròn ( tính bằng % đường kính dao hoặc giá trị thực mm ).

Depth Cuts: Chiều sâu cắt.

pocker21

 

–       Max rough step : Chiều sâu cắt thô lớn nhất

–       Finish Cuts : Số lần cắt tinh

–       Finish step : Chiều sâu cắt tinh.

–       Keep tool down : Không rút dao lên mặt phẳng Retract mà giữa nguyên vị trí dao để cắt bước tiếp theo

–       Depth cut order : Phương pháp cắt cho trường hợp gia công nhiều hốc trong cùng 1 chữơng trình.

By pocket : Gia công từng hốc (Hoàn tất hốc này đển hốc khác)

By depth : Gia công từ hốc đầu tiên tới hốc cuối cùng cùng một chiều sâu rồi nhất dao lên về hốc đầu tiên cắt chiều sâu tiếp theo.

–       Tapered walls : Gia công thành nghiên.

Linking parameters: Khoảng cách lùi dao và độ sâu cần đạt tới.

pocker22

Tìm bởi:

  • cách hạn chế nhất dao trong mastercam

Leave a Reply

Your email address will not be published.